Cây gia phả tương tác
Xem tổ tiên, hậu duệ, dạng đồng hồ cát và phả hệ trên một đồ thị dựng cho hàng vạn người.
Ngôi nhà số cho nhiều thế hệ của một gia đình
Dựng cây gia phả, lưu giữ tư liệu tổ tiên, thu thập chuyện kể trong nhà, và trao lại di sản cho các thế hệ mai sau.
Tám đời họ Nguyễn Xuân, ghi từ làng An Cựu.
Không phải một sơ đồ tên người. Đây là nơi tư liệu, hình ảnh, chuyện kể và việc thờ cúng của một gia đình cùng ở lại với nhau.
Xem tổ tiên, hậu duệ, dạng đồng hồ cát và phả hệ trên một đồ thị dựng cho hàng vạn người.
Trang biên khảo về nguồn gốc, các cuộc di cư, tiên tổ tiêu biểu và những thời kỳ gia đình đã đi qua.
Giấy tờ, địa bạ, thư từ và bản chép tay, mỗi thứ gắn với người và nơi chốn liên quan.
Số đời, thơ đặt tên và cấu trúc chi họ — đúng cách các dòng họ vẫn tự ghi chép.
Những điều không bao giờ vào sổ sách: những chuyến đi, sạp hàng ngoài chợ, lý do cả nhà chuyển đi.
Ngày giỗ theo cả dương lịch và âm lịch, giữ đúng như gia đình đã ghi.
Phân quyền chi tiết và quyền riêng tư từng bản ghi. Thông tin người còn sống mặc định không công khai.
Sự kiện gia đình đặt cạnh bối cảnh lịch sử, mọi nguồn đều được ghi rõ.
Nơi sinh, quê quán, phần mộ và các cuộc di cư, giữ nguyên địa danh xưa.
Tên người trong nhiều hệ chữ viết, và từ xưng hô tôn trọng điều mà mỗi ngôn ngữ phân biệt.
Nhập từ GEDCOM và bảng tính, để công sức nhiều năm không phải gõ lại.
Trường thông tin nhạy cảm có quyền hiển thị riêng, tách khỏi bản ghi chứa nó.
Tiếng Anh chỉ có một chữ “uncle”. Tiếng Việt có bác, chú, cậu — và chọn chữ nào còn tùy vào bên nội hay bên ngoại, và người đó hơn hay kém tuổi cha mẹ mình. Bộ máy quan hệ giữ lại những phân biệt ấy thay vì gộp chúng làm một.
| Father’s elder brother | bác |
| Father’s younger brother | chú |
| Mother’s brother | cậu |
| Father’s younger sister | cô |
| Mother’s sister | dì |
| All of the above, in English | uncle / aunt |
Bắt đầu từ chính bạn, thêm cha mẹ, rồi để cây lớn dần lên từ đó.
Bắt đầu cây gia phả